Tài khoản 338 – Hạch toán tài khoản phải trả khác theo thông tư 200

Để quản lý nợ phải trả của doanh nghiệp, theo hệ thống tài khoản VAS sẽ gồm các tài khoản từ 331 đến 338. Trong đó tài khoản 338 dùng để theo dõi và hạch toán các khoản nợ phải trả khác, được hướng dẫn chi tiết tại điều 57 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Mời bạn đọc cùng MISA AMIS tìm hiểu chi tiết về tài khoản 338 – phải trả phải nộp khác qua bài viết dưới đây.

1. Tài khoản 338 là gì?

Tài khoản 338 là tài khoản dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm tài khoản 33 (từ tài khoản 331 đến tài khoản 337).

Tài khoản 338 cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 338 theo Thông tư 200

Nội dung và phạm vi áp dụng của tài khoản 338 gồm các nghiệp vụ chủ yếu như sau:

tài khoản 338
Hình 1: Nguyên tắc kế toán tài khoản 338 theo Thông tư 200

Khoản phải trả phải nộp khác bằng ngoại tệ, cần tuân thủ theo nguyên tắc:

  • Khi phát sinh các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).
  • Khi thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh;
  • Cuối kỳ, kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo (là tỷ giá bán của NHTM nơi thường xuyên có giao dịch) và được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính/doanh thu tài chính.

Lưu ý: Doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, nếu không có bằng chứng chắc chắn cho thấy doanh nghiệp sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì không được đánh giá lại.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 – phải trả khác

(Quy định tại khoản 2 điều 57 Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Cũng như tài khoản kế toán thông thường, tài khoản 338 – phải trả khác có kết cấu Nợ/ Có và số dư cuối kỳ Nợ/Có (nếu có). Cụ thể như sau:

PHÁT SINH BÊN NỢ PHÁT SINH BÊN CÓ
  • Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
  • Giá trị tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể.
  • Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
  • Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
  • Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
  • Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên
  • Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
  • Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
  • Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty Nhà nước
  • Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước;
  • Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản
  • Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
  • Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính
  • Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay
  • Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh
  • Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính/ thuê hoạt động.
  • Nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
  • Các khoản đã trả và đã nộp khác
  • Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân
  • Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại; các khoản phải trả khác.
SỐ DƯ BÊN NỢ SỐ DƯ BÊN CÓ
  • Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả
  • phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán
  • Kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù
  • BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết.
  • Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
  • Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
  • số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước
  • khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm chuyển đổi doanh nghiệp từ NN sang Cổ phần.

4. Sơ đồ chữ T tài khoản 338 

tài khoản 338
tài khoản 338

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2 gồm:

  • Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
  • Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
  • Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
  • Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
  • Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa
  • Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
  • Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
  • Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác

5. Hạch toán tài khoản 338

Hạch toán kế toán một số giao dịch chủ yếu liên quan tài khoản 338 – phải trả, phải nộp khác như sau:

STT Giao dịch Hạch toán
1 Trường hợp phát hiện tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân
  • Tại thời điểm phát hiện ghi sổ:

Nợ TK 111, 152, 153, 156, 211 (Giá trị hợp lý)

Có TK 3381 (Phải trả, phải nộp khác)

  • Khi có biên bản xử lý cấp thẩm quyền

Nợ TK 3381 (Phải trả, phải nộp khác)

Có TK 411 – Vốn đầu tư CSH hoặc

Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB;

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388);

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 711 – Thu nhập khác

2 Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
  • Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:

Nợ các TK 622, 623,627, 641, 642 (chi phí SXKD)

Nợ TK 334 – số trừ vào lương người lao động

Có TK 338 – (3382, 3383, 3384, 3386).

  • Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:

Nợ TK 338 – (3382, 3383, 3384, 3386)

Có các TK 111, 112,…

  • BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản…, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

  • Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382)

Có các TK 111, 112,…

  • KPCĐ chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382).

3 Khi vay mượn vật tư hàng hóa, nhận góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156…

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

4 Hạch toán doanh thu chưa thực hiện về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư
  • Nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư trong nhiều năm

Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

  • Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán HH & DV.

  • Trường hợp trả lại tiền cho khách hàng do hợp đồng không thực hiện được:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp tương ứng

Có các TK 111, 112,…(số tiền trả lại).

5 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
  • Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi :

Nợ các TK 111, 112,131,…

Có TK 511- Doanh thu HH & DV

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

(phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế & các khoản phải nộp NN

  • Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

  • Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:
    • Nếu bán sản phẩm, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 154 (631), 155, 156, 157,…

    • Nếu thanh lý, bán BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 217- BĐS đầu tư.

6 Bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại
  • Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản:

Nợ các TK 111, 112,… (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán & giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Đồng thời ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (NG TSCĐ).

  • Định kỳ, kết chuyển chênh lệch & ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có các TK 623, 627, 641, 642,…

7 Phải kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (nếu doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (treo trên 3387) Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

8 Nhận ủy thác nhập khẩu
  • Khi nhận uỷ thác nhập khẩu tiền để mua hàng nhập khẩu:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 338 – Phải trả khác (3388).

  • Khi chuyển tiền để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thư tín dụng):

Nợ TK 244 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112.

  • Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác

Kế toán theo dõi hàng nhận ủy thác NK trên hệ thống quản trị của mình & thuyết minh BCTC.

Không ghi nhận hàng nhận ủy thác NK trên Bảng cân đối

  • Thanh toán ủy thác nhập khẩu:

Khi chuyển khoản ký quỹ mở L/C trả cho người bán ở nước ngoài :

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 244 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược.

Khi thanh toán cho người bán ở nước ngoài :

Nợ TK 138 – Bên giao chưa ứng tiền mua hàng

Nợ TK 3388 – trừ vào tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112, 3388,…..

  • Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế TTĐB phải nộp hộ cho doanh nghiệp uỷ thác nhập khẩu:

Nợ TK 138 – phải thu lại số tiền đã nộp hộ

Nợ TK 3388 – trừ vào số tiền đã nhận bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

  • Đối với phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhập khẩu:

Nợ các TK 131, 111, 112,… (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu HH & DV (5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Các khoản chi hộ khác cho doanh nghiệp uỷ (phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng..)

Nợ TK 138 – (chi tiết cho từng bên uỷ thác NK)

Có TK 111, 112,…

  • Bù trừ các khoản phải thu và phải trả khác khi kết thúc giao dịch, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả khác

Có TK 138 – Phải thu khác.

9 Nhận ủy thác xuất khẩu
  • Tương tự như bên nhận ủy thác nhập khẩu, khi nhận ủy thác xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, kế toán theo dõi hàng nhận để xuất khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh BCTC & không ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán.
  • Các khoản chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có các TK 111, 112.

  • Khi nhận được tiền hàng của người mua ở nước ngoài

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 338 – Phải trả khác (3388).

  • Bù trừ các khoản phải thu phải trả khác, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả khác

Có TK 138 – Phải thu khác.

10 Xác định số lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu
  • Khi xác định số phải trả, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

  • Khi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)

Có các TK 111, 112 (số tiền trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu)

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu khấu trừ tại nguồn số thuế TNCN của chủ sở hữu).

11 Khi lập BCTC, kế toán đánh giá lại số dư các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế:
  • Lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

  • Lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Lưu ý: Một số nghiệp vụ như kế toán khoản phải trả về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước… các bạn tham khảo chi tiết tại điều 57 Thông tư 200.

Ngoài ra, quản lý công nợ là một công việc quan trọng đối với doanh nghiệp, trong đó có quản lý công nợ phải trả khác. Doanh nghiệp cần đảm bảo trả nợ đúng hạn để giữ uy tín với nhà cung cấp đồng thời cần phải theo dõi được thời hạn thanh toán để kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp mình. Cụ thể như:

  • Quản lý công nợ theo từng nhà cung cấp:

Mỗi doanh nghiệp sẽ có nhiều nhà cung cấp khác nhau, phát sinh tùy theo giao dịch thực tế. Do đó, công nợ phải trả, phải trả khác của doanh nghiệp nên được phân chia theo từng đối tượng công nợ. Một số tài liệu, chứng từ có thể được sử dụng đảm bảo theo dõi hiệu quả công nợ theo từng nhà cung cấp bao gồm:

+ Sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp

+ Bảng đối chiếu công nợ

+ Bảng xác nhận công nợ

+ Bảng cân đối công nợ của các nhà cung cấp

Từ đó, kế toán công nợ có thể theo dõi được tình hình trả nợ với từng nhà cung cấp, tránh việc bị sót thông tin và cũng có kế hoạch trả nợ hợp lý, đúng thời hạn.

  • Quản lý công nợ theo các hóa đơn và thời hạn thanh toán

Kế toán cần lập, cập nhật và theo dõi sát sao:

+ Báo cáo tuổi nợ các hóa đơn

+ Bảng kê các hóa đơn đến hạn thanh toán

+ Bảng kê các hóa đơn quá hạn

+ Bảng kê các hóa đơn còn nợ của một nhà chung cấp

Việc theo dõi chi tiết, đầy đủ các tài liệu nêu trên giúp kế toán công nợ xây dựng được kế hoạch thanh toán phù hợp, đồng thời kiểm soát, tối ưu dòng tiền của doanh nghiệp.

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác là tài khoản thường được dùng để kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác, bên cạnh các tài khoản phải trả như phải trả người bán, phải trả công nhân viên… Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức kế toán đồng thời có thể vận dụng vào hạch toán kế toán tại doanh nghiệp mình.

Để giúp kế toán đơn giản và chính xác hơn trong các nghiệp vụ hạch toán các tài khoản, việc sử dụng các công cụ quản lý tự động được xem là giải pháp hiệu quả hiện nay. Hiện nay, nhiều phần mềm kế toán thông minh với các tính năng tiên tiến như phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể giúp ích nhiều cho kế toán trong quá trình thực hiện hạch toán các bút toán. Phần mềm AMIS Kế toán có tính năng tự động hạch toán từ hoá đơn, bảng excel giúp kế toán không cần nhập liệu thủ công, vừa giảm thiểu sai sót vừa nâng cao năng suất kế toán.

Phần mềm online MISA AMIS mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Phần mềm cho phép kế toán doanh nghiệp:

  • Hệ sinh thái kết nối: ngân hàng điện tử; Cơ quan Thuế; hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự: giúp doanh nghiệp dễ dàng trong các nghĩa vụ thuế, hoạt động trơn tru, vận hành nhanh chóng
  • Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT200, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
  • Làm việc mọi lúc mọi nơi qua internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời đưa ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
  • ….

Tham khảo ngay bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS dùng thử miễn phí 15 ngày để quản lý công tác kế toán hiệu quả hơn.

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Có thể bạn quan tâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *